Chúng ta thường thấy tại ngoại xuất hiện trong những vụ án hình sự. Theo quy định của pháp luật hiện hành, tại ngoại là gì? Điều kiện để được tại ngoại như thế nào? Qua bài viết này, đội ngũ Luật sự chuyên viên của văn phòng Luật sư Thủ Đô xin phân tích, bình luận để làm rõ về khái niệm tại ngoại cũng như các quy định về tại ngoại dưới góc nhìn của pháp luật hiện nay.

– Thứ nhất, khái niệm về tại ngoại:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can là Viện kiểm sát. Một người khi có quyết định này, thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm gia (một trong những biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự) để thực hiện công tác điều tra, tránh trường hợp người đã thực hiện hành vi phạm tội cóa bỏ dấu vết, thực hiện một tội phạm mới hoặc bỏ trốn tại địa phương. Tuy nhiên, khi thực hiện điều tra căn cứ vào tình tiết vụ án, nhân thân của người phạm tội, mức độ hành vi phạm tội cũng như tính chất nghiêm trọng của hành vi có một số trường hợp Cơ quan điều tra sẽ xem xét để bị can sẽ không bị tạm giam đó được coi là tại ngoại.

Như vậy, tại ngoại là là hình thức áp dụng đối với đối tượng đang có quyết định điều tra của cơ quan Điều tra nhưng không bị tạm giam.

Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không còn có tội nữa và vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án, sau đó, khi có bản án quyết định của Tòa nếu người đó bị tuyên có tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật.

– Thứ hai, về điều kiện để xin tại ngoại:

Để được tại ngoại thì bị can cần có người thực hiện bảo lĩnh, điều kiện để được bảo lĩnh tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự cụ thể như sau:

  • Một là, đối với người đứng ra nhận bảo lĩnh:

– Nếu bên nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức muốn thực hiện bảo lĩnh đối với người là thành viên của cơ quan, tổ chức mình thì phải có giấy xác nhận bảo lĩnh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đồng thời có giấy cam đoan không để người này bỏ trốn, hay phạm tội mới trong thời gian được tại ngoại.

– Nếu bên nhận bảo lĩnh là cá nhân: cá nhân có thể thực hiện bảo lĩnh tại ngoại cho người thân thích của mình, và trong trường hợp này yêu cầu phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, về điều kiện cụ thể như sau:

+ Là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

+ Nhân thân tốt, trước đây chưa từng phạm tội bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

+ Có công việc, thu nhập ổn định.

+ Có điều kiện để quản lý người được bảo lĩnh, có chỗ ở ổn định, nơi cư trú rõ ràng…

– Cá nhân nhận bảo lĩnh cho người thân của mình cần phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi đang học tập, làm việc.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhận bảo lĩnh phải cam đoan bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại vẫn phải có nghĩa vụ sau:

+ Không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội.

+ Phải phối hợp, hợp tác điều tra với cơ quan có thẩm quyền, có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp có lý do chính đáng (trở ngại khách quan, lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh…)

+ Cam đoan không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.

+ Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án.

+ Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích họ.

  • Hai là, đối với người được bảo lĩnh:

Theo quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể về điều kiện của người được bảo lĩnh mà chỉ quy định là Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo. Chẳng hạn như với những tội ít nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng ổn định, có dấu hiệu tích cực trong việc phối hợp điều tra phá án thì được quyền bảo lãnh tại ngoại.

  • Thứ ba, về trình tự, thủ tục xin tại ngoại:

Những người có thẩm quyền ra quyết định bảo lĩnh bao gồm:

+ Trong cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Đối với trường hợp này thì quyết định bảo lĩnh  phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn.

+ Trong Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.

+ Tại Tòa án: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Hồ sơ xin bảo lĩnh: 

Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan, tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó.

+ Giấy cam đoan của bị can, bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ.

Thủ tục bảo lĩnh:

Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây:

+ Bước 1: Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan, trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác nhận.

+ Bước 2: Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm quyền.

+ Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can, bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo lĩnh.

+ Bước 4: Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để được tại ngoại.

Thời hạn bảo lĩnh tai ngoại:

Thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo tại ngoại được quy định là  không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh tại ngoại không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu phải chấp hành án phạt tù.

Trên đây là những phân tích quy định của pháp luật về điều kiện để được tại ngoại của bị can và trình tự thủ tục xin được tại ngoại theo quy định của Luật hình sự, Luật Thủ Đô hy vọng sẽ cung cấp được nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ cho bạn đọc.

Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về vấn đề Hôn nhân và gia đình, Doanh nghiệp, Đất đai, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 1900 6197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn!