Sử dụng trái phép tài sản là hành vi mà một người đã khai thác một cách trái phép giá trị sử dụng của tài sản mà họ đang chiếm giữ. Theo quy định của pháp luật Hình sự mọi hành vi khai thác trái phép giá trị sử dụng của tài sản là hành vi vi phạm pháp luật. Qua bài viết này đội ngũ chuyên viên, Luật sư của văn phòng Luật sư Thủ Đô xin phân tích, bình luận để làm rõ cấu thành tội phạm của tội sử dụng trái phép tài sản cũng như mức hình phạt của tội này dưới góc nhìn của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

 – Thứ nhất, về mặt khách quan của tội sử dụng trái phép tài sản:

+ Người phạm tội có hành vi sử ử dụng tài sản của người khác. Nghĩa là khai thác giá trị sử dụng tài sản của người khác, như dùng xe ôtô của cơ quan Nhà nước chở hàng thuê để thu lợi riêng hoặc mượn xe của cá nhân để chở khách hay đi buôn lậu.

+ Đối tượng của tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, của công dân và của các chủ sở hữu khác (trước đây theo quy định của BLHS 1995 thì chỉ tài sản của xã hội chủ nghĩa mới là đối tượng của tội phạm này).

+ Tuy vậy, trường hợp sử dụng tài sản tuy không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản nhưng được pháp luật cho phép

Ví dụ: Người dân sử dụng xe của cá nhân để đưa người bị tai nạn đi cấp cứu mà mà không được sự chấp thuận của họ thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

+ Trường hợp sử dụng trái với mục đích ban đầu mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu, người quản lý tài sản đó

Ví dụ: mượn xe của cơ quan để chở đồ dọn nhà mình nhưng thực tế là chở hàng thuê để lấy tiền tiêu xài thì người sử dụng tài sản vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

+  Giá trị tài sản bị sử dụng trái phép phải từ 100.000.000 đồng trở lên và thuộc trường hợp đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa thì mới truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi sử dụng trái phép tài sản, đây cũng là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

– Thứ hai, về mặt chủ quan của tội sử dụng trái phép tài sản:

+ Người thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản là do cố ý (cố ý trực tiếp), tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi trái pháp luật , thấy trước được hậu quả của hành vi sử dụng trái phép tài sản và mong muốn cho hậu quả xảy ra.

+ Mục đích sử dụng trái phép tài sản là vì vụ lợi, đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

– Thứ ba, về chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản:

Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể thực hiện hành vi phạm tội, theo quy định của Luật Hình sự họ phải chịu trách nhiệm về hành vi đó. Chủ thể của tội phạm này phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật Hình sự. Người phạm tội có thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

– Thứ tư, về khách thể của tội sử dụng trái phép tài sản:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của của người khác

Về hình phạt của tội sử dụng trái phép tài sản tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:

– Một là, người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

– Hai là, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

+ Tài sản là bảo vật quốc gia;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Ba là, phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về vấn đề Hôn nhân và gia đình, Doanh nghiệp, Đất đai, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 19006197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn