Trong thực tế, tạm giữ tang vật trong vụ án hình sự nhận được rất nhiều sự quan tâm của quần chúng nhân dân. Việc tạm giữ tang vật được thực hiện theo trình tự, thủ tục nào? Hướng xử lý tang vật sau khi tạm giữ thế nào? Qua bài viết này, đội ngũ chuyên viên Luật sư của văn phòng Luật sư Thủ Đô xin được phân tích, bình luận các quy định của phạm luật về tạm giữ tang vật trong vụ án hình sự.

– Thứ nhất, về khái niệm tang vật – vật chứng

Căn cứ Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội.

– Thứ hai, về thẩm quyền xử lí vật chứng

Theo nguyên tắc trong tố tụng hình sự, vật chứng  phải được thu thập kịp thời, đầy đủ được mô tả đúng thực trạng vào biên bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

Căn cứ Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, chủ thể có thẩm quyền xử lý vật chứng trong tố tụng hình sự là:

+ Cơ quan điều tra

+ Viện kiểm sát

+ Tòa án.

Theo quy định tại khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, tùy từng loại vật chứng khác nhau mà việc xử lý vật chứng cũng được thực hiện khác nhau cụ thể như sau:

+ Vật chứng  là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành thì bị tịch thu, sung công quỹ nhà nước hoặc tiêu hủy;

+ Vật chứng là những vật, tiền bạc thuộc Nhà nước, tổ chức, cá nhân bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội thì trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp; trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì sung công quỹ nhà nước

+ Vật chứng là tiền bạc hoặc tái bản do phạm tội mà có thì bị tịch thu sung quỹ nhà nước.

+ Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

+ Vật chứng cũng có thể được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người sở hữu hợp pháp nếu xét thấy không làm ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

– Thứ ba, vấn đề xử lý vật chứng trong trường hợp cơ quan điều tra không tìm thấy người bị hại hoặc chủ sở hữu

Theo quy định tại điều 228 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 228. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu:

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.

Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.”

Do đó, trường hợp tang vật không xác minh được chủ sở hữu hì nếu sau 1 năm kể từ ngày thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng mà vẫn không xác định được chủ sở hữu thì số tiền đó sẽ được sung quỹ nhà nước.

Trên đây là những phân tích quy định của pháp luật về tạm giữ tang vật trong vụ án hình sự. Lưu ý rằng, tại thời điểm tham khảo có thể văn bản đã hết hiệu lực pháp lý, hãy gọi cho chúng tôi theo số hotline 1900 6197 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác. Luật Thủ Đô hy vọng sẽ cung cấp được nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ cho bạn đọc.

Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về vấn đề Hôn nhân và gia đình, Doanh nghiệp, Đất đai, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 1900 6197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn!