Nghĩa vụ quân sự hay còn gọi là quân dịch, theo định nghĩa đơn giản nhất là nghĩa vụ bắt buộc mà một cá nhân hay một nhóm người thực hiện trong quân đội hoặc lực lượng dân quân, cho dù họ đang làm một công việc khác trong xã hội. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định, nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Qua bài viết này, đội ngũ chuyên viên Luật sư của văn phòng Luật sư Thủ Đô xin được phân tích, bình luận về các điểm cần lưu ý khi công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

– Thứ nhất, về tiêu chuẩn thực hiện nghĩa vụ quân sự

Căn cứ Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi công dân phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Một là, có lý lịch rõ ràng;

+ Hai là, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

+ Ba là, có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ;

+ Bốn là, có trình độ văn hóa phù hợp.

Trong đó, tiêu chuẩn về sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018) như sau:

Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

– Thứ hai, về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là từ 18 đến 25 tuổi. Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi.

Lưu ý rằng, độ tuổi nhập ngũ được tính từ ngày tháng năm sinh ghi trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân.

– Thứ ba, về thời gian đi nghĩa vụ quân sự

Bên cạnh quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự và tiêu chuẩn để được đi nghĩa vụ quân sự như trên, thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự bao lâu cũng là thông tin được rất nhiều người quan tâm. Căn cứ Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong trường hợp cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn nêu trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng.

Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

– Thứ tư, các trường hợp được hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự

  • Căn cứ Điều khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự các trường hợp sau sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự:

+ Một là, con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

+ Hai là, một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

+ Ba là, một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Bốn là, người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

+ Năm là, cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

  • Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự các trường hợp sau sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

+ Một là, chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ;

+ Hai là, là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận;

+ Ba là, một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

+ Bốn là, có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

+ Năm là, người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn;

+ Sáu là, cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn;

+ Bảy là, đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Trên đây là những phân tích quy định của pháp luật về trường hợp người chưa thành niên phạm tội. Lưu ý rằng, tại thời điểm tham khảo có thể văn bản đã hết hiệu lực pháp lý, hãy gọi cho chúng tôi theo số hotline 1900 6197 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác. Luật Thủ Đô hy vọng sẽ cung cấp được nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ cho bạn đọc.

Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về vấn đề Hôn nhân và gia đình, Doanh nghiệp, Đất đai, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 1900 6197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn!