Với bản chất là công ty do một thành viên là tổ chức làm chủ sở hữu, mọi vấn đề tổ chức hoạt động của công ty được quyết định bởi chủ sở hữu công ty kể cả trong trường hợp chủ sở hữu đó là một tổ chức.

Tổ chức là chủ sở hữu của công ty là tổ chức được thành lập hợp pháp bởi quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức đó phải được pháp luật công nhận và cho phép được quyền thành lập và quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại điều 18 luật doanh nghiệp năm 2014. Pháp luật doanh nghiệp ghi nhận quyền của tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với việc quản lý, tổ chức của công ty như sau:

Thứ nhất: quyền liên quan đến quy định về Điều lệ của công ty.

Thứ hai: quyền liên quan đến xây dựng mô hình bộ máy tổ chức hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Thứ ba: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức duy nhất có quyền đối với nhóm các quyền liên quan đến kế hoạch kinh doanh.

Thứ tư: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức duy nhất có quyền quyết định các hợp đồng, giao dịch liên quan

Thứ năm: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền quyết định đối với hoạt động quản lý vốn và việc sử dụng lợi nhuận của công ty.

Thứ sáu: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền quyết định đối với việc đầu tư góp vốn vào công ty khác, thành lập công ty con, quyết định giải thể, phá sản, tổ chức lại công ty.

Thứ bảy: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền thông qua nhiều cách thức khác nhau để tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.

Thứ tám: quyền thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành thủ tục giải thể hoặc phá sản.

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty được quy định tại điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014

Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.”

1.1. Với trường hợp công ty được tổ chức quản lý theo mô hình có hội đồng thành viên

Chức năng , quyền hạn, nghĩa vụ của hội đồng thành viên được quy định cụ thể tại điều 79 Luật doanh nghiệp 2014.

Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm. Gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm.

Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Quyền, nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu. Theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 và quy định khác có liên quan của Luật này.

1.2. Với trường hợp công ty được tổ chức, quản lý theo mô hình có chủ tịch công ty :

Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm.

Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty. Trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty.

Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và pháp luật có liên quan.

1.3. Giám đốc, Tổng giám đốc

Có thể được bổ nhiệm hoặc thuê. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê. Nhiệm kỳ không quá 05 năm. Giám đốc, Tổng giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. hoặc Chủ tịch công ty cũng có thể kiêm chức vụ này. Trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty. Trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty. Hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

1.5. Kiểm soát viên

Chức năng cũng như quyền và nghĩa vụ của kiểm soát viên cũng được quy định khá cụ thể trong Điều 82 Luật doanh nghiệp 2014:

Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ không quá 05 năm. Và việc thành lập Ban kiểm soát. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty.

Kiểm soát viên thực hiện chức năng giúp chủ sở hữu công ty kiểm soát mọi hoạt động về tài chính, kinh doanh của công ty. Là cánh tay đắc lực của chủ sở hữu trong việc quản lý công ty theo mô hình 1 chủ sở hữu.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên tư vấn các vấn đề pháp lý về Hôn nhân và gia đình, Đất đai, Dân sự, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 1900 6197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn!